Khi mua kem chống nắng, thường thì bạn sẽ mua kem chống nắng nhập ngoại đúng không? Và có hàng tá các thuật ngữ đi kèm khiến bạn bối rối không hiểu rốt cuộc chúng là gì? Nên hiểu chúng thế nào? Liệu chúng có phù hợp với mục đích mà bạn muốn hay không?

Sau đây là một số thuật ngữ bạn sẽ thường thấy!

1. Broad spectrum sunscreen:

Kem chống nắng quang phổ rộng. Là khả năng loại bỏ các tia cực tím độc hại UVA và UVB của kem chống nắng. Kem chống nắng quang phổ càng rộng thì khả năng loại bỏ tia cực tím càng lớn.

2. SPF:

Hay còn gọi là chỉ số chống nắng, là khả năng loại bỏ tia nắng chạm đến biểu bì. Nói đúng hơn thì chỉ số SPF là để chỉ khả năng bảo vệ da khỏi bị cháy nắng.

Không có bất kì loại kem chống nắng nào có thể lọc bỏ hoàn toàn 100% tia nắng mặt trời hay các tia cực tím.

Kem chống nắng với chỉ số SPF 30 trở lên đã có khả năng loại bỏ 97% tia cực tím, chỉ ít hơn 2% so với kem chống nắng có chỉ số SPF 100.

3. Waterproof:

Khả năng chống nước. Thực ra không có khái niệm kem chống nắng chống nước, hễ mồ hôi và nước chảy thì sẽ làm trôi lớp kem chống nắng, cho nên khái niệm này đã được FDA loại bỏ.

4. Water resistant:

Kem chống nắng chịu nước. Kem chống nắng chịu nước thì có! Là nói về khả năng bám dính của kem chống nắng trên da ướt. Thường thì kem chống nắng chịu nước có thể nằm trên da ướt mà vẫn có hiệu quả từ 40-80 phút. Loại kem chống nắng siêu chịu nước thì có thể nằm trên da ướt lâu hơn 80 phút. Vận động viên bơi lội hoặc đi biển thì nên chọn loại kem chống nắng chịu nước.

5. Chemical sunscreen:

Kem chống nắng hóa học. Sử dụng các bộ lọc/hoạt chất như: oxybenzone, avobenzone, octisalate, octocrylene, homosalate, hoặc octinoxate.

6. Physical sunscreen:

Kem chống nắng vật lý. Sử dụng bộ lọc: zinc oxide hoặc titanium dioxide. Đây là hai hoạt chất lành tính nhất được công nhận bởi FDA. Vậy nên nếu bạn đặt độ an toàn của kem chống nắng lên hàng đầu thì kem chống nắng vật lý là lựa chọn ưu việt hơn cả.

7. Sport sunscreen:

Kem chống nắng cho người chơi thể thao. FDA không chứng nhận thuật ngữ này, nhưng nếu bạn thấy dòng chữ này trên kem chống nắng thì có nghĩa là kem chống nắng có khả năng chịu nước trên da ướt lâu hơn 40 phút. Cho nên những người chơi thể thao có thể tìm các loại kem chống nắng có chữ water resistant thay vì lùng sục tìm sport sunscreen.

8. Baby sunscreen:

Kem chống nắng cho trẻ em. FDA cũng không chứng nhận định nghĩa này. Thông thường thì vì da trẻ em rất mỏng manh nhạy cảm, nên cần kem chống nắng an toàn lành tính hơn. Cho đến thời điểm hiện tại thì 2 hoạt chất lành tính nhất là titanium dioxide và zinc oxide, nên nếu kem chống nắng mà được quảng cáo là kem chống nắng cho trẻ em sẽ có 2 thành phần chính là các hoạt chất này.

9. Sensitive skin:

Kem chống nắng cho da nhạy cảm. FDA không định nghĩa khái niệm kem chống nắng cho da nhạy cảm. Nhưng thuật ngữ này vẫn được dùng và nó có nghĩa là hoạt chất chính là titanium dioxide và zinc oxide, ngoài ra không có hương liệu nhân tạo gây kích ứng da, không PABA, dầu khoáng và các hoạt chất của kem chống nắng dạng hóa học dễ gây kích ứng da.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here